dẹt lét

dẹt lét

Quả bóng bị xe cán qua, dẹt lét rồi.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Rất dẹt, mỏng bẹt đến mức không độ dày hoặc nổi lên: "dẹt lét" từ láy tượng hình, mang tính khẩu ngữ hoặc phương ngữ (thường dùngmiền Nam Việt Nam), miêu tả trạng thái một vật bị nén hoặc ép phẳng một cách tối đa, gần như sát mặt nền hoặc bề mặt. Từ này có nghĩa tương đương với "dẹt đét" nhưng nhấn mạnh hơn về mức độ phẳng mỏng.
    • Không chỗ phồng, không độ cong: Dùng để chỉ bề mặt hoặc hình dạng không độ nhô lên, hoàn toàn bằng phẳng.
dụ sử dụng
  • (Cái bánh bị nén rất phẳng, mất đi hình dạng vốn .)
  • (Đám cỏ bị đổ rạp phẳng sát đất sau mưa.)
  • (Túi xách không nhiều đồ nên bị xẹp phẳng.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "dẹt lét" thường dùng trong văn nói hoặc miêu tả hài hước: Từ này ít xuất hiện trong văn viết trang trọng, chủ yếu được dùng để nhấn mạnh sự phẳng lì một cách bất thường hoặc đáng chú ý.
    • Cái của anh ấy dẹt lét hết tiền rồi. ( tiền rỗng, không tiền nên bị xẹp phẳng.)
  • So sánh với "dẹt đét": Cả hai từ đều có nghĩa tương tự, nhưng "dẹt lét" mang sắc thái nhẹ nhàng hơn, ít mạnh mẽ hơn "dẹt đét" trong một số ngữ cảnh.
    • Mặt bàn được mài dẹt lét để lắp ghép dễ dàng. (Mặt bàn được làm phẳng hoàn toàn để thuận tiện cho việc lắp ghép.)
Biến thể từ gần giống
  • Dẹt đét (tính từ): rất dẹt, phẳng đến mức tối đa (thường dùng trong văn nói).
    • Cái bánh bị đè dẹt đét như miếng bìa. (Cái bánh bị nén phẳng như tấm bìa cứng.)
  • Dẹp lép (tính từ): phẳng mỏng, thường dùng để chỉ vật bị xẹp hơi hoặc nén.
    • Quả bóng hơi, trông dẹp lép trên sàn. (Quả bóng hết hơi, nằm phẳng trên sàn nhà.)
  • Bẹt (tính từ): phẳng, không nhô lên (thường dùng cho mũi, mặt).
    • Mũi bẹt đặc điểm của một số dân tộc. (Mũi thấp phẳng đặc điểm của một số nhóm người.)
Từ đồng nghĩa
  • Dẹt đét: rất dẹt, phẳng.
  • Dẹp lép: phẳng mỏng (thường dùng cho vật có thể xẹp).
  • Bẹt: phẳng, không độ nhô.
Thành ngữ liên quan
  • Dẹt lét như tờ giấy: so sánh một vật đó rất phẳng mỏng, tương tự tờ giấy.
    • Sau khi đè nén, chiếc hộp giấy trở nên dẹt lét như tờ giấy. (Chiếc hộp bị ép phẳng đến mức không còn độ dày.)